Quy định về Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

0
104

Quy định về Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

Pháp luật cạnh tranh quy định về Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh như sau:

Điều 94. Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

  1. Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có các nội dung chủ yếu sau đây:
  2. a) Tóm tắt nội dung vụ việc;
  3. b) Phân tích vụ việc;
  4. c) Kết luận xử lý vụ việc.
  5. Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh được tống đạt cho tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký.
  6. Việc tống đạt quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh phải được thực hiện bằng một hoặc một số phương thức sau đây:
  7. a) Trực tiếp;
  8. b) Qua bưu điện;
  9. c) Qua người thứ ba được ủy quyền.
  10. Trường hợp không tống đạt được theo một trong các phương thức quy định tại khoản 3 Điều này thì quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh phải được niêm yết công khai hoặc thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 95. Hiệu lực của quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh     

Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày kết thúc thời hạn khiếu nại quy định tại Điều 96 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99 của Luật  này.

Cùng với đó, việc thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh cũng được quy định một cách chi tiết đối với các tổ chức, cá nhân (cá nhân thương nhân hoặc tổ chức doanh nghiệp) bao gồm các điều luật sau:

Việc thi hành Thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh được quy định tại Điều 33 Nghị định 75/2019/NĐ-CP (Có hiệu lực ngày 01/12/2019), cụ thể như sau:

  1. Hết thời hạn quy định tại Điều 31 của Nghị định này, tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm không tự nguyện thi hành, không khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia theo quy định tại Điều 96 của Luật Cạnh tranh, bên được thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này tổ chức thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đó.
  2. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương do mình đã cấp cho các doanh nghiệp vi phạm hành chính về cạnh tranh theo yêu cầu của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trong quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.
  3. Các cơ quan có thẩm quyền khác có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp buộc cơ cấu lại doanh nghiệp lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, chia, tách doanh nghiệp đã sáp nhập, hợp nhất hoặc buộc bán lại phần doanh nghiệp đã mua theo yêu cầu của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trong quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.
  4. Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có trụ sở, nơi cư trú hoặc nơi có tài sản của bên phải thi hành có trách nhiệm tổ chức thực hiện phần quyết định liên quan đến tài sản của quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo yêu cầu của bên được thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

Trên đây là nội dung về Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh được quy định theo pháp luật. Nếu có nhu cầu tư vấn thành lập doanh nghiệp xin vui lòng liên hệ về Công ty TNHH Tư vấn Luật LawKey Việt Nam để được tư vấn một cách nhanh nhất.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.